HomeVận tải & LogisticsNhững thuận lợi và khó khăn của ngành Logistics tại Việt Nam

Những thuận lợi và khó khăn của ngành Logistics tại Việt Nam

Ngành vận chuyển hàng hóa – Logistics đóng một vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Nó là cầu nối, là bước trung gian giúp cho các hoạt động lưu thông, chuyên chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng. Vai trò lớn nhất của Logistics là đưa sản phẩm, hàng hóa từ các doanh nghiệp đến tận tay người tiêu dùng, ở khắp mọi vùng, miền đất nước và ra nước ngoài. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, ngành vận tải ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi công ty vận tải luôn luôn nỗ lực để đáp

Các ngành nghề kinh doanh Logistics hàng đầu tại Việt Nam

  • Cho thuê xe có động cơ
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
  • Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
  • Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
  •  ….

Ảnh hưởng của ngành Logistics đến sự phát triển kinh tế tại Việt Nam

Theo thống kê của Bộ công thương, tốc độ phát triển ngành Logistics tại Việt Nam trong những năm gần đây đạt từ 14 – 16%/ năm. Với xu hướng chuyển dịch sản xuất hiện nay, chính phủ ngày càng đẩy mạnh đầu tư vào cải tiến cơ sở hạ tầng cho ngành vận tải. Đây là tín hiệu cho thấy tiềm năng và cơ hội để ngành vận tải và logistics Việt Nam phát triển hơn nữa trong thời gian tới là rất lớn. Đầu tư phát triển cho ngành logistics sẽ tạo điều kiện để Việt Nam nhanh chóng trở thành một “trung tâm gia công sản xuất” mới trong khu vực và trên thế giới, đủ năng lực cạnh tranh với những gã khổng lồ như Trung Quốc hay Ấn Độ.

Thuận lợi của ngành Logistics

  • Vị trí địa lý: Logistics Việt Nam nằm giữa vùng kinh tế sôi động bậc nhất thế giới, có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển tất cả loại hình vận tải hàng hóa. Lợi thế vị trí này cho phép Việt Nam phát triển hệ thống hạ tầng và mạng lưới cung ứng dịch vụ logistics phục vụ hoạt động giao thương nội địa cũng như với khu vực Đông Nam Á, châu Á và trên toàn cầu.
  • Hành lang pháp lý: hành lang pháp lý, các quy định điều chỉnh dịch vụ Logistics đã và đang được hoàn thiện với hệ thống pháp luật điều chỉnh dần đầy đủ hơn. Hơn nữa, Việt Nam phê chuẩn Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại (TFA) từ tháng 11/2015. Ngày 22/2/2017, TFA đã nhận được phê chuẩn cần thiết từ 2/3 trong tổng số 164 thành viên của WTO và chính thức có hiệu lực. TFA có hiệu lực hứa hẹn sẽ đẩy nhanh sự luân chuyển, thông quan và giải phóng hàng hóa; mở ra một thời kỳ mới cho cải cách, tạo thuận lợi thương mại và tạo ra một động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế, mang lại lợi ích chung cho tất cả các quốc gia thành viên.
  • Các hoạt động mang tính chất thúc đẩy quá trình phát triển dịch vụ Logistics được thực hiện nhằm liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động trong ngành Logistics;
  • Nhu cầu của người dân: Hiện nay nhu cầu vận tải hàng hóa trong nước không ngừng gia tăng, không chỉ đối với thị trường trong nước mà nhu cầu vận chuyển của người dân ra nước ngoài cũng tương đối cao thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Logistics trong nước phát triển;
  • Phát triển đất nước: Hoạt động logistics hiệu quả giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Sự phát triển của logistics có thể hạ thấp chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm và rút ngắn thời gian giao hàng, tăng cường năng lực giao hàng và đi đầu trong các hoạt động sản xuất, bán hàng và phân phối. Song song với sự phát triển của logistics là khả năng thu hút vốn đầu tư, các nhà đầu tư sẽ ưu tiên hơn cho các quốc gia có điều kiện phát triển tốt, không chỉ về cơ sở hạ tầng, mà còn do mức độ phát triển của hoạt động logistics.

Khó khăn, hạn chế của ngành Logistics

  • Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng như hệ thống cảng biến, kho bãi, kết nối… còn hạn chế, bất cập. Theo đánh giá của các doanh nghiệp trong ngành, cơ sở hạ tầng mặc dù đã được cải thiện so với trước đây nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Tuyến trục vận tải Nam – Bắc vẫn phụ thuộc rất lớn vào đường bộ, rất cần sự tham gia hơn nữa của ngành đường sắt. Sự phát triển bất cân đối của hệ thống cảng biến Việt Nam khi hơn 92% lưu lượng container tập trung ở các Cảng dẫn đến tình trạng quá tải, kẹt cảng… gây ra sự lãng phí rất lớn.
  • Khó khăn trong vận chuyển và chi phí: Thực tế, hoạt động logistics tại Việt Nam đang phục thuộc chủ yếu vào vận tải đường bộ. Các phương thức vận tải phổ biến trong chuỗi logistics gồm đường sắt, đường thủy, đường bộ và đường hàng không, song, vận tải đường bộ chiếm gần 80%, khiến chi phí vận chuyển lớn, chỉ sau vận tải hàng không. Một nguyên nhân nữa khiến chi phí logistics đường bộ quá cao là do các quy định cấm xe trọng tải lớn vào nội đô giao hàng. Điều này khiến việc tiếp cận hàng hóa khó khăn, bị ép giá cước khi thuê các xe nhỏ vận chuyển đến nơi cần, phát sinh nhiều chi phí như thuê thêm chuyến, thêm người vận chuyển….
  • Rào cản cho năng lực cạnh tranh trên thị trường Việt Nam: Do mức vốn và quy mô doanh nghiệp nhỏ, quy mô hạn chế nên chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics, và giữa doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Dẫn đến chi phí cao hơn so với các doanh nghiệp Logistics nước ngoài, chưa thu hút người dân sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp Logistics Việt Nam, tạo ra rào cản cạnh tranh giữa doanh nghiệp Logistics Việt Nam và doanh nghiệp Logistics nước ngoài.
  • Các loại thuế, phí cầu đường và phụ phí cao: về vấn đề chi phí logistics, chi phí vận tải tại Việt Nam hiện đang ở mức cao (gấp 3 lần so với các nước trong khu vực và thế giới) và không đồng đều ở các khu vực, nguyên nhân chủ yếu do các loại thuế, phí cầu đường và phụ phí hiện khá cao, gián tiếp làm giảm khả năng cạnh tranh so với các nước khác.
  • Thủ tục hành chính: thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành còn phức tạp, chồng chéo; thời gian thông quan cho các lô hàng xuất, nhập khẩu bị kéo dài.
  • Nguồn nhân lực và đào tạo còn hạn chế: Ngành logistics cần nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu đáp ứng yêu cầu chung. Tuy nhiên, một thách thức lớn là thiếu nguồn nhân lực và khó khăn trong đào tạo nguồn nhân lực.
  • Quản lý chuỗi cung ứng phức tạp: Ngành logistics phải đối mặt với việc quản lý chuỗi cung ứng phức tạp, bao gồm đảm bảo cung cấp đầy đủ, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình vận chuyển. Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi sự đổi mới trong cách tiếp cận và quản lý quy trình.
  • Nhu cầu và mong đợi của khách hàng thay đổi: Khách hàng ngày càng đòi hỏi sự linh hoạt, nhanh nhạy và dịch vụ tối ưu từ các công ty logistics. Điều này buộc các công ty phải liên tục đổi mới và cải tiến quy trình, công nghệ và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Giải pháp của ngành Logistics

  • Cần có chiến lược phát triển cũng như các chính sách hỗ trợ cho ngành logistics.
  • Hoàn thiện khung pháp lý logistics minh bạch, phù hợp xu thế phát triển hiện nay, tạo thuận lợi thương mại và thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam. Bên cạnh đó, cần cải cách thủ tục hải quan, thực hiện một cửa quốc gia, điện tử hóa khai hài quan, ứng dụng thương mại điện tử, cải cách thủ tục hành chính… nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics cắt giảm chi phí, nâng cao lợi thế cạnh tranh.
  • Cần thành lập Ủy ban Quốc gia về logistics, là cơ quan chịu trách nhiệm làm đầu mối thực thi các chương trình, mục tiêu chung của ngành, tham gia tư vấn  quy hoạch và chiến lược tổng thể phát triển logistics của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
  • Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng lớn của ngành logistics. Theo đó, cần sớm hoàn thiện cảng, cảng thông quan nội địa, đường bộ, kho bãi, trang thiết bị và các định chế có liên quan.
  • Hiệp hội các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam với vai trò chủ chốt cần kết nối các doanh nghiệp trong ngành, tạo ra các doanh nghiệp đầu đàn, hợp tác chia sẻ các lợi thế nhằm giảm chi phí logistics, tạo ra sân chơi lành mạnh và mang tính cạnh tranh cao trong ngành logistics… nhằm gắn kết doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  • Chủ động và tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư công nghệ thông tin, phương tiện, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp phù hợp theo các chuẩn mực quốc gia, khu vực và quốc tế để đáp ứng cho ngành logistics.
  • Phát triển dịch vụ logistics theo hướng 3PL (dịch vụ trọn gói, tích hợp); thêm nhiều giá trị gia tăng phục vụ khách hàng.
  • Cần có giải pháp linh hoạt, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Tận dụng lợi thế địa phương khi hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài
  • Tiếp cận khách hàng theo hướng giảm thiểu rủi ro và phục vụ toàn chuỗi cung ứng.
  • Các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam cần chủ động làm việc với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, tư vấn và thuyết phục các doanh nghiệp này nhận thức được các lợi ích trong việc thay đổi tập quán mua, bán truyền thống để sử dụng các phương thức hiện thời (Incoterm 2010).

Trên đây là những thông tin về những thuận lợi và khó khăn của ngành logistics tại Việt Nam. Chúng tôi hy vọng rằng với bài viết này sẽ hỗ trợ được bạn tháo gỡ được các vấn đề từ đơn giản tới phức tạp trong quá trình người dân tìm hiểu về vấn đề này. Khi gặp vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm thông tin hãy liên hệ tới Hotline 1900633711 để được hỗ trợ kip thời, nhanh chóng nhất. Trân trọng./

RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments

phone-call